Tài sản dài hạn là gì? Tài sản dài hạn tăng hoặc giảm nói lên điều gì?

0
124

Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận hành và duy trì của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản lý tài sản dài hạn hiệu quả là việc hết sức cần thiết của các nhà quản trị. Vậy tài sản dài hạn là gì? Hãy cùng Top Kinh Doanh tìm hiểu chi tiết dưới đây:

tài sản dài hạn là gì

Tài sản dài hạn là gì?

Tài sản dài hạn là những loại tài sản của doanh nghiệp dự kiến sử dụng, thay thế hoặc khoản thu dài hạn (trên 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp) và có giá trị lớn (thường từ 10.000.000 đồng trở lên). Quy định về giá trị có thể thay đổi tùy theo từng quốc gia và thời điểm khác nhau.

Asset là gì?

Để hiểu hơn về các loại tài sản bạn có thể xem qua bài viết: Asset là gì?

Tài sản dài hạn gồm những gì?

Tài sản dài hạn gồm:

– Tài sản cố định là những tài sản có thời gian và giá trị sử dụng trên 12 tháng, trực tiếp tham gia vào nhiều chu trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần, phải đảm bảo đủ các điều kiện theo luật định thường có 2 loại chính là:

+ Tài sản cố định hữu hình là tài sản cố định vật lý, có hình thái vật chất cụ thể bao gồm: công xưởng, văn phòng, máy móc, thiết bị sản xuất…

+ Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật lý cụ thể như: giấy phép sử dụng đất và các tài sản liền kề; bản quyền sáng tác, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu doanh nghiệp…

– Khoản đầu tư tài chính dài hạn là những khoản đầu tư với mục đích duy nhất là kiếm tiền có thời gian thu hồi tối thiểu 12 tháng như: Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh.

– Các khoản phải thu dài hạn: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…

-Tài sản dài hạn khác: chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn, …

– Tài sản cố định thuê tài chính.

– Bất động sản đầu tư.

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

tài sản dài hạn gồm những gì

Cách tính tài sản dài hạn

Nguyên tắc kế toán Tài sản dài hạn:

– Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (Giá thực tế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ.

– Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị đã hao mòn của TSCĐ.

– Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định trong các báo cáo kế toán, thống kê và phục vụ cho công tác quản lý, tổng hợp chỉ tiêu của Nhà nước.

– Đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn như: Đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư kinh doanh bất động sản, … kế toán phải phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm theo giá thực tế (đối với các loại chứng khoán, bất động sản,… các khoản vốn góp liên doanh). Đồng thời phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính dài hạn và các khoản chi phí (nếu có), lãi phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.

cách tính tài sản dài hạn

Loại tài khoản tài sản dài hạn có 14 tài khoản, chia thành 3 nhóm:

– Nhóm Tài khoản 21 – Tài sản cố định, có 5 tài khoản:

+ Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình;

+ Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính;

+ Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình;

+ Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định;

+ Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư.

– Nhóm Tài khoản 22 – Đầu tư dài hạn, có 5 tài khoản:

+ Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con;

+ Tài khoản 222 – Vốn góp liên doanh;

+ Tài khoản 223 – Đầu tư vào công ty liên kết;

+ Tài khoản 228 – Đầu tư dài hạn khác;

+ Tài khoản 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.

– Nhóm Tài khoản 24 – Các tài sản dài hạn khác, có 4 tài khoản:

+ Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang;

+ Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn;

+ Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại;

+ Tài khoản 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.

Tài sản dài hạn khác là gì? Gồm những gì?

Tài sản dài hạn khác là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và tài sản dài hạn chưa được trình bày ở các chỉ tiêu khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268.

tài sản dài hạn khác gồm những gì

Tài sản dài hạn khác bao gồm:

1. Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước; Lợi thế thương mại và lợi thế kinh doanh còn chưa phân bổ vào chi phí tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”. Doanh nghiệp không phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành chi phí trả trước ngắn hạn.

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.

Nếu các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số 263)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường nên không được phân loại là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 1534 – “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ dài hạn) và số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

4. Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên, như các vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thống, lịch sử… nhưng không được phân loại là TSCĐ và không dự định bán trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 2288.

5. Tổng cộng tài sản (Mã số 270)

Tổng cộng tài sản (Mã số 270) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.

So sánh tài sản dài hạn và ngắn hạn

so sánh tài sản dài hạn và ngắn hạn

Nội dung Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Thời hạn là tài sản có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng
Bao gồm – Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
– Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
– Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
– Hàng tồn kho (Mã số 140)
– Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150).
– Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)
– Tài sản cố định (Mã số 220)
– Bất động sản đầu tư (Mã số 230)
– Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240)
– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)
– Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)
Đặc điểm – Có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành Các khoản tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến biến động về giá trị.
– Tài sản ngắn hạn Có tính thanh khoản cao và thời gian luân chuyển nhanh chóng.
– Tài sản ngắn hạn dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này là do những khoản đầu tư cho Tài sản ngắn hạn Có thể được thu hồi dễ dàng mà không tốn kém quá nhiều chi phí.
– Tài sản ngắn hạn luôn vận động và chuyển hóa không ngừng giúp cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và không bị gián đoạn.
– Khó chuyển đổi thành các khoản tiền xác định và có nhiều rủi ro liên quan đến biến động về giá trị.
– Tài sản dài hạn có tính thanh khoản thấp và thời gian luân chuyển dài.
– Tài sản dài hạn khó thích nghi với sự thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này là do những khoản đầu tư cho tài sản dài hạn có thể được khó có thể thu hồi trong ngắn hạn, và tốn kém chi phí.
– Tài sản dài hạn được nắm giữ với kỳ vọng mang lại lợi ích trong tương lai dài hạn, thường lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ hoạt động.
Khấu hao Do các tài sản ngắn hạn thời gian thu hồi trong vòng một năm tài chính hoặc một chu kỳ tài chính nên không bị tính khấu hao Do tài sản dài hạn mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp nên chúng cần được tính khấu hao để phân bổ chi phí trong dài hạn.
Ghi nhận giá trị Do thu hồi trong vòng một năm và bị ảnh hưởng nhiều bởi biến động thị trường, do đó cần đánh giá lại hàng kỳ Được ghi nhận theo phương pháp giá gốc.

Giải đáp các thắc mắc về tài sản dài hạn?

1. Tài sản dài hạn tăng nói lên điều gì?

Tài sản dài hạn tăng cho thấy doanh nghiệp hoạt động ổn định, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sở hữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoản thời gian dài để tái tạo, phản ánh sự chủ động định đoạt về tài sản của chủ đầu tư.

2. Tài sản dài hạn giảm nói lên điều gì?

Tài sản dài hạn giảm cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư tài sản dài hạn bằng những nguồn vốn có kỳ hạn ngắn (Ví dụ: như vay ngắn hạn) dòng tiền sẽ trở nên không ổn định, tiềm ẩn sự bất ổn định trong điều hành tài chính của doanh nghiệp.

Hãy giúp chúng tôi đánh giá
Xin chào mọi người, Tôi là Hữu Trí SEO Copywirter đã có kinh nghiệm 5 năm tìm hiểu lĩnh vực kinh tế, tài chính, kinh doanh thực tế. Hi vọng những nội dung tôi chia sẻ, giúp người đọc dễ dàng tiếp vấn đề một cách sâu sắc và dễ dàng hơn.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây