Smart Goals là gì? Ví dụ về mục tiêu hết sức dễ hiểu

0
455

SMART Goals tiếng Việt nghĩa Mục tiêu là những nguyên tắc được đề ra để định hình và thực hiện trong thời gian dài. Đây là một cụm từ viết tắt có chứa nhiều giá trị khác nhau, Top Kinh Doanh sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về SMART Goals là gì?

SMART Goals là gì

SMART Goals là gì

S – Specific (simple, sensible, significant)

S trong chữ SMART nghĩa là tính cụ thể và dễ hiểu.

  • Một mục tiêu thông minh thì cần phải lên kế hoạch cụ thể, rõ ràng theo từng mục và có thời gian hoàn thành nhất định. Khi bạn có một kế hoạch càng cụ thể thì càng dễ dàng tìm thấy “lối đi”, nâng cao quyết tâm và nỗ lục từng bước hết mình.
  • Cách người ta thường dùng để xác định mục tiêu cụ thể là tưởng tượng về rõ ràng đích đến.

Ví dụ: Mục tiêu trong 5 năm tới của bạn là có một chiếc Ô tô cao cấp nhưng đây là tưởng tượng chưa cụ thể. Bạn hãy vạch rõ ra hãng xe mình nhắm tới, màu gì, bao nhiêu chỗ, nội thất thế nào, giá bao nhiêu. Từ đó vạch ra chi tiết số tiền cụ thể kiếm được trong 5 năm để dễ dàng đi đến hiện thực hóa được mục tiêu ban đầu.

S trong SMART Goals

S trong SMART Goals

M – Measurable (meaningful, motivating)

M trong chữ SMART nghĩa là có thể đo lường được.

Measurable nghĩa là bạn có thể cân, đo, đong, đếm được mục tiêu bằng những con số cụ thể.

Như ví dụ trên: Bạn ước chừng chiếc ô tô cao cấp đó trong tương lai sẽ có giá 5 tỷ. Nghĩa là, mỗi năm bạn phải tiết kiệm được 1 tỷ đồng. Đương nhiên để có 1 tỷ/ năm, thì trung bình thu nhập mỗi tháng của bạn phải khoảng 100 triệu đồng (tương ứng 1,2 tỷ/ năm), trong mỗi năm bạn chỉ sử dụng tối đa 200 triệu thì sẽ để dành được khoảng 1 tỷ năm.

Con số cụ thể bạn đặt ra để chinh phục mục tiêu được ví như đòn bẩy thúc đẩy tinh thần bạn lên cao. Ngược lại, nếu không có các con số chính xác thì bạn rất khó tập trung vào mục tiêu, mà dễ sinh ra chán nản và bỏ cuộc.

M trong SMART GOALS

M trong SMART GOALS

A – Atainable (agreed, achievable)

A trong SMART nghĩa là tính khả thi.

Một mục tiêu viễn vong, phi thực tế cũng như bạn đi trên con đường chinh phục mục tiêu không phải bằng đôi chân mà nó nằm trong những ảo mộng. Nghĩa là bạn phải suy nghĩ về năng lực của bản thân có đang và sẽ phù hợp với mục tiêu đó hay không?

Ví dụ: Về sở hữu chiếc ô tô 5 tỷ trong 5 năm, nhưng bạn chỉ làm một công việc văn phòng hay chân tay bình thường thu nhập 10-20 triệu/ tháng thì để dư ra 1 tỷ/ năm là hết sức phi thực tế.

Nhưng ở đây không có nghĩa là bạn hạ thấp mục tiêu của bản thân mà cần nhìn nhận lại mình cần phải làm gì đạt đến mục tiêu đó, thay đổi cách làm, cách tư duy để kiếm được nhiều tiền hơn. Hãy nhớ rằng chúng ta không thể đạt kết quả mới nếu làm theo cách cũ.

A trong Smart Goals

A trong Smart Goals

R – Realistic (reasonable, realistic and resourced, results-based)

R trong SMART nghĩa là thực tế.

Mục tiêu của bạn cần phải hết sức thực tế và có khả năng thực hiện bằng nhiều cách khác nhau.

Ví dụ như chiếc ô tô 5 tỷ ở trên, nếu vẫn giữ mức thu nhập 10-20 triệu/ tháng thì không thể thực hiện. Bạn có thể tìm kiếm nguồn thu nhập thứ 2, thứ 3 từ nhiều nguồn như cổ phiếu, đất đai, thậm chí là vay tiền người thân, ngân hàng để kinh doanh.

R trong SMART Goals

R trong SMART Goals

T – Time bound (time-based, time limited, time/cost limited, timely, time-sensitive)

T trong SMART là thời gian cụ thể.

Bạn hãy tưởng tượng mục tiêu đó chính là cuộc hẹn với bản thân trong thời gian sắp tới. Hãy đặt ra những hạn định, công việc theo các mốc thời gian cụ thể để biết bản thân mình làm được đến đâu? Đã nỗ lực hết chưa.

Ví dụ như trên bạn cần phải tiết kiệm ít nhất 1 năm được 1 tỷ đồng thì 5 năm sau mới đủ tiền mua ô tô hằng mong ước.

T trong SMART Goals

T trong SMART Goals

Tóm lại SMART Goals là gì?

SMART Goals nghĩa là mục tiêu, mỗi chữ S-M-A-R-T đều có ý nghĩa riêng như:

  • S – Specific: dễ hiểu, cụ thể
  • M – Measurable: đo lường được.
  • A – Atainable: tính khả thi.
  • R- Realistic: tính thực tế.
  • T – Time bound: thời gian cụ thể.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây