Hướng dẫn đọc sao kê thẻ tín dụng: giải nghĩa 22 thuật ngữ mới nhất

0
258

Việc ngày có nhiều ngân hàng, tổ chức tài chính cho phép khách hàng tiếp cận thẻ tín dụng với ưu điểm là có thể sử dụng trả trước và thanh toán sau lên đến 45 ngày. Từ đây, phát sinh rất nhiều thuật ngữ trong tài chính mà không phải ai cũng hiểu rõ về nó đặc biệt là khi bạn nhận sao kê tín dụng hàng tháng. Trong bài viết, này Top Kinh Doanh sẽ hướng dẫn đọc sao kê thẻ tín dụng dễ hiểu nhất.

hướng dẫn đọc sao kê thẻ tín dụng mới nhất

Hướng dẫn đọc sao kê thẻ tín dụng mới nhất

Bảng sao kê tín dụng là gì?

Bảng sao kê là bảng liệt kê các giao dịch và dư nợ của thể tính đến ngày sao kê. Bảng sao kê sẽ cung cấp cho bạn các thông tin như:

  • Ngày thanh toán.
  • Số tiền cần thanh toán.
  • Chi tiết các giao dịch.
  • Trả góp.
  • Số tiền mặt đã rút trong kỳ.

Hàng tháng, sẽ có một ngày cố định, công ty tài chính hoặc ngân hàng sẽ được tổng kết thành dư nợ cuối kỳ và yêu cầu bạn thanh toán. Thông thường, hạn thanh toán là sao 15 ngày sao kê. Trong vòng 7 ngày tới ngày sao kê cố định hàng tháng bạn nên liên hệ với Trung tâm dịch vụ để nhận được sự hỗ trợ.

sao kê thẻ tín dụng là gì

Ví dụ một bảng sao kê thẻ tín dụng

Hạn mức thẻ tín dụng và hạn mức rút tiền mặt là gì

  • Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền nợ tối đa bao gốm các khoản trả góp, mua sắm, rút tiền mặt do ngân hàng cấp cho bạn khi b lắt đầu sử dụng thẻ.
  • Hạn mức rút tiền mặt: là tổng số tiền tối đa (phục thộc vào hạn mức thẻ tín dụng) mà bạn có thể rút tiền mặt qua ATM trong 1 kỳ sao kê.

Ngày sao kê và giao dịch thẻ tín dụng

  • Ngày sao kê: là ngày cố định trong tháng theo quy định trên hợp đồng để phát hành bảng sao kê – liệt kê các giao dịch hàng tháng và số tiền cần thanh toán của bạn.
  • Ngày đến hạn thanh toán là ngày bạn cần thanh toán tiền cho công ty tài chính hoặc ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng.

cách tính ngày sao kê của thẻ tín dụng

Bạn nên thanh toán trước 3 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán

Lưu ý: Bạn nên thanh toán tối thiểu trước 3 ngày so với ngày đến hạn thanh toán để tránh các rủi ro như lỗi ngân hàng, lỗi lệnh giao dịch, ngân hàng cập nhật phần mềm, lỗi thông tin cá nhân…

  • Ngày giao dịch: là ngày thực hiện giao dịch (rút tiền mặt, trả tiền, mua sắm, ăn uống, đóng tiền học, thanh toán khi mua hàng onlien…).
  • Ngày hạch toán: là ngày giao dịch được ghi nhận vào thẻ của bạn. Ngày hạch toán thông thường sẽ cùng ngày hoặc trễ hơn 1-2 ngày so với ngày giao dịch thực tế.

Dư nợ?

  • Dư nợ đầu kỳ :là tông dư nợ thẻ tín dụng bạn vào cuối ngày sao kê kỳ trước.
  • Dư nợ cuối kỳ: là tổng số tiền bạn nợ tiền ngân hàng tại cuối kỳ sao kê, bao gồm giá trị các thẻ giao dịch thẻ, phí, lãi phát sinh liên đến việc sử dụng thẻ tín dụng và tổng các khoản trả góp còn lại tính đến kỳ sao kê.
  • Dư nợ phải thanh toán trong kỳ bao gồm khoản trả góp: là tổng số tiền bạn nợ ngân hàng và phải thanh toán chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán, bao gồm các giá trị giao dịch thẻ, phí, lãi phát sinh luên quan đến việc sử dụng thẻ và các giá trị khoản trả góp phải trả trong kỳ.
  • Số tiền thanh toán tối thiểu: là số tiền bạn phải trả để duy trì việc sử dụng thẻ và tránh các khoản phí phạt do thanh toán trễ.

dư nợ là gì

Để tìm hiểu chi tiết hơn về các khái niệm liên quan đến Dư nợ thì bạn nên xem bài viết: Dư nợ là gì ?

Giao dịch trả góp qua thẻ

  • Giá trị khoản trả góp: là giá trị đầu tiên trên thẻ hoặc giá trị giao dịch được chuyển đổi sang giao dịch trả góp.
  • Số kỳ trả góp còn lại: tổng số kỳ còn lại bạn cần phải thanh toán cho khoản vay trả góp (không bao gồm kỳ trả góp thể hiện trên sao kê).
  • Tiền gốc: là số tiền gốc của khoản trả góp phải thanh toán trong kỳ sao kê.
  • Số dư nợ hiện tại: là số tiền nợ gốc còn lại của khoản trả góp tính đến kỳ hiện tại.
  • Tổng số tiền cần thanh toán: là số tiền kỳ thanh toán của khoản trả góp trong kỳ (bao gồm tiền gốc, lãi và phí).
  • Lãi và phí: là số tiền lãi và phí của khoản trả góp phải thanh toán trong ngày sao kê.

chuyển đổi trả góp thẻ tín dụng

Bạn có thể trả góp qua thẻ tín dụng với lãi suất ưu đãi

Điểm thưởng hoặc tích lũy

  • Điểm thưởng tạm tính: là điểm thưởng tạm tính được quy đổi cho mỗi giao dịch.
  • Tổng điểm tích lũy đầu kỳ: là tổng số điểm lũy kế còn lại (chưa quy đổi thành tiền) tính đến hết kỳ trước.
  • Tổng điểm tích lũy trong kỳ: là tổng số điểm tích lũy được trong kỳ (không bao gồm số điểm của các giao dịch đã hoặc sẽ được chuyển đổi trả góp).
  • Tổng điểm quy đổi trong kỳ: là tổng số điểm bạn đã quy đổi thành tiền trong kỳ sao kê.
  • Tổng điểm tích lũy cuối kỳ: là tổng điểm còn lại chưa quy đổi thành tiền (không bao gồm số điểm của các giao dịch đã hoặc sẽ được chuyển đổi trả góp.

điểm thưởng tín dụng

Khi mua các loại hàng hóa khác nhau sẽ có điểm thưởng khác nhau

3 cách xác định số dư thanh toán trong kỳ

Cách 1: thanh toán theo “Số dư nợ phải thanh toán trong kỳ bao gồm khoản trả góp để được miễn lãi cho các giao dịch thanh toán.

Cách 2: thanh toán theo số tiền thanh toán tối thiểu.

Cách 3: thanh toán bất kỳ số tiền nào nhiều hơn số tiền thanh toán tối thiểu và ít hơn dư nợ phải thanh toán trong kỳ bao gồm các khoản trả góp.

Kết lại hướng dẫn đọc sao kê tín dụng

Phía trên là Hướng dẫn đọc sao kê thẻ tín dụng kèm giải nghĩa 22 thuật ngữ mới nhất được đa số các ngân hàng và tổ chức tín dụng sử dụng trong bản sao kê gửi đến khách hàng. Nếu bạn gặp tình huống nào chưa hiểu hoặc thuật ngữ tài chính không rõ ràng hãy để lại bình luận bên dưới Top Kinh Doanh sẽ giải đáp giúp bạn.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây