Những quy định cần biết về góp vốn thành lập doanh nghiệp

0
125

Bạn đang muốn tham gia góp vốn để thành lập doanh nghiệp. Điều đầu tiên mà bạn cần tìm hiểu những quy định về góp vốn thành lập doanh nghiệp. Các điều luật liên quan đến góp vốn như thế nào? Tài sản góp vốn là gì? Thời gian để góp vốn?…Hãy cùng https://ketoanthuengoai.vn/ tìm hiểu qua bài viết sau đây, bạn nhé!

Thời gian quy định để góp vốn theo loại hình doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2020 đã có quy định cụ thể và chi tiết về thời gian góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

thời gian góp vốn thành lập doanh nghiệp

Thời gian góp vốn thành lập doanh nghiệp là 90 ngày

Khoản 1 Điều 113 với các Công ty cổ phần:

Người góp vốn phải thực hiện thanh toán đầy đủ phần cổ phần đã đăng ký mua trong thời gian 90 ngày, tính từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn, cổ đông phải thanh toán theo thời hạn trong hợp đồng mua. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát việc thanh toán đủ và đúng thời hạn được quy định.”

Khoản 2 Điều 47  với các Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

“Thành viên góp vốn phải thực hiện việc đóng tài sản góp cho công ty đủ và đúng như đã cam kết trong hợp đồng đã ký. Thời gian hoàn tất góp là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Như vậy, tất cả các công ty doanh nghiệp thành lập theo hình thức góp vốn đều hoàn tất việc góp vốn trong 90 ngày. Thời gian được tính từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

Tài sản nào có thể đem ra góp vốn thành lập doanh nghiệp?

tài sản nào đem ra góp vốn thành lập doanh nghiệp

Ngoại tệ, quyền sử dụng đất là tài sản góp vốn hợp lệ

Theo luật góp vốn kinh doanh, các loại tài sản có thể dùng để góp vốn thành lập doanh nghiệp là:

  • Tiền Đồng Việt Nam.
  • Ngoại tệ, vàng.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Quyền sở hữu trí tuệ (QSHTT).

Những tài sản này được quy định cụ thể và rõ ràng ở Điều 34 của Luật doanh nghiệp năm 2020.

QSHTT là tài sản góp hợp lệ phải được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ. Người góp vốn phải là chủ sở hữu hợp của các quyền trên mới có thể sử dụng chúng làm tài sản để góp vốn vào doanh nghiệp.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp có những quy định gì?

Các quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được nêu rõ trong điều 36 của Luật Doanh nghiệp 2014. Những quy định này được chia thành 3 trường hợp cụ thể:

Trường hợp với Công ty TNHH, cổ phần và hợp danh

Các tài sản có đăng ký quyền sở hữu hay giá trị quyền sở hữu phải được thực hiện chuyển đổi cho Công ty TNHH, cổ phần và hợp danh tại cơ quan có thẩm quyền. Việc chuyển đổi tài sản để góp vốn sẽ không bị mất phí trước bạ.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn doanh nghiệp

Tài sản đăng ký quyền sở hữu phải được thực hiện chuyển đổi tại cơ quan thẩm quyền

Khi chuyển đổi cho doanh nghiệp góp vốn, các tài sản không có đăng ký quyền sở hữu chuyển phải được bàn giao xác nhận bằng văn bản.

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ hay vàng được chuyển cho doanh nghiệp góp vốn cũng cần có giấy tờ xác nhận đã nộp tiền.

Trường hợp với doanh nghiệp tư nhân

Những tài sản góp vốn vào doanh nghiệp tư nhân không cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang cho doanh nghiệp đó.

Trường hợp đối với các công ty có nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Việc chuyển nhượng, góp vốn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được thực hiện qua tài khoản vốn của nhà đầu tư được mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp là tài sản.

Quy định liên quan đến định giá tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp

Các tài sản không phải là Tiền Việt Nam Đồng, vàng, ngoại tệ khi góp vốn đề phải được định giá. Việc định giá tài sản góp vốn được quy định cụ thể trong Điều 37 của Luật doanh nghiệp năm 2014.

Quy định về tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn phải thực hiện đánh giá thành VNĐ

Cổ đông, thành viên sáng lập doanh nghiệp hoặc tổ chức chuyên nghiệp sẽ thực hiện định giá các loại tài sản này theo giá trị Việt Nam Đồng. Với trường hợp sử dụng tổ chức thẩm định  chuyên nghiệp, kết quả định giá phải nhận được sự chấp thuận của đa số các thành viên, cổ đông sáng lập.

Trong trường hợp tại thời điểm góp vốn, tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với thực tế. Những cổ đông sáng lập liên đới sẽ phải đóng thêm vào doanh nghiệp phần chênh lệch giữa giá trị định giá và giá trị thực tế. Đồng thời, họ sẽ phải chịu trách nhiệm với những thiệt hại gây nên do định giá giá trị tài sản sai

Những thắc mắc chung khi góp vốn trong thành lập doanh nghiệp

Góp vốn phải được ký kết thành hợp đồng

Việc góp vốn phải được ký kết thành hợp đồng

  • Góp vốn sẽ gồm góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã thành lập.
  • Việc góp vốn cần phải có hợp đồng giữa người góp vốn và doanh nghiệp nhận góp vốn.
  • Thủ tục góp vốn được thực hiện theo 3 giai đoạn: định giá tài sản, ký hợp đồng góp vốn, thực hiện giao tài sản góp vốn theo thời gian quy định trên hợp đồng.

Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp luôn được thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ với cả hai bên người góp vốn và doanh nghiệp. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc về thủ tục góp vốn xin hãy liên hệ với dịch vụ thành lập công ty ACF để được hỗ trợ miễn phí.

Xin chào mọi người, Tôi là Hữu Trí SEO Copywirter đã có kinh nghiệm 4 năm tìm hiểu lĩnh vực kinh tế, tài chính, kinh doanh thực tế. Hi vọng những nội dung tôi chia sẻ, giúp người đọc dễ dàng tiếp vấn đề một cách sâu sắc và dễ dàng hơn.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây