Giá CIF là gì? Cách tính giá CIF và FOB chính xác nhất

1641

CIF là từ viết tắt của Cost, Insurance, Freight nghĩa là tiền hàng, bảo hiểm, cước phí. CIF là điều kiện giao hàng tại cảng xếp dỡ hàng hóa. Trong hợp đồng mua bán quốc tế, điều kiện giao hàng CIF thường được viết liền cùng tên một cảng biển nào đó. 

CIF sẽ quy định bên bán hàng hoàn thành trách nhiệm khi lô hàng đã được xếp lên boong tàu, đồng thời phải trả toàn bộ phí vận chuyển từ cảng xuất phát đến cảng đích. Cần lưu ý, CIF chỉ đượ sử dụng cho vận tải biển và đường thủy nội bộ.

Giá CIF là gì

Cách tính giá CIF

– Giá CIF và FOB là hai hình thái biểu hiện của giá quốc tế dựa theo điều kiện mua bán hàng hóa. 

– Có thể dễ dàng biểu diễn mối quan hệ giữa giá CIF và giá FOB qua công thức:

Giá CIF = Giá FOB + (Insurance) + (Freight)

Trong đó:

  • Insurance: Chi phí bảo hiểm quốc tế của hàng hóa.
  • Freight: Cước phí vận chuyển.

Có thể nói, giá CIF là giá FOB sau khi cộng thêm cước phí vận chuyển hàng hóa và chi phí bảo hiểm quốc tế. 

Cách tính giá CIF

Chuyển giao rủi ro hàng hóa trong CIF

Trong điều khoản CIF quy định rõ ràng rủi ro chuyển giao từ cảng xếp hàng, nên bên bán có trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa thay cho bên mua. Sau kho hoàn thành sẽ tiếp tục gửi bảo hiểm cho người kèm với các chứng từ liên quan.

Chính vì vậy, bên được đền bảo hiểm chính là bên mua trong trường hợp xảy ra các tổn thất ngoài ý muốn trên đường vận chuyển lô hàng. Tóm lại bên bán có nghĩa vụ thanh toán phí vận chuyển lô hàng nhưng không cần chịu rủi trong quá trình vận chuyển trên biển..

Trách nhiệm các bên trong CIF

trách nhiệm các bên trong CIF

1. Cung cấp sản phẩm

Bên bán có trách nhiệm giao hàng và cung cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết cho việc giao thương như hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển…

Bân mua sẽ có trách nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền hàng theo thỏa thuận đã được ký kết trong hợp đồng mua bán sản phẩm.

2. Thủ tục và các giấy phép

Bên bán phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến xuất khẩu cũng như ủy quyền của địa phương cho lô hàng chuẩn bị rời cảng.

Bên mua phải làm thủ tục thông quan cho lô hàng và xin giấy phép nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định pháp luật.

3. Bảo hiểm và hợp đồng vận chuyển

Bên bán theo dõi, trả chi phí vận chuyển lô hàng đến cảng được chỉ định và tiến hành ký hợp đồng bảo hiểm.

Bên mua không có nghĩa vụ ký các hợp đồng vận chuyển lô hàng từ kho hay nơi sản xuất ra cảng và không đóng bảo hiểm cho lô hàng đó.

4. Giao nhận hàng

Bên bán có trách nhiệm giao hàng tại cảng đã được 2 bên thỏa thuận.

Bên mua sẽ nhận được lô hàng từ cảng đến đã được chỉ định.

5. Chuyển giao rủi ro

Bên bán sẽ chịu toàn bộ rủi ro khi hàng hóa chưa giao qua lan can tàu.

Bên mua sẽ chịu toàn bộ rủi ro khi hàng hóa đã được bốc xếp xuống boong tàu.

6. Chi phí

Bên bán chịu toàn bộ chi phí để đưa lô hàng lên tàu, cảng dỡ, khai quan, làm bảo hiểm và đóng thuế xuất khẩu…

Bên mua có trách nhiệm trả tất cả các chi phí phát sinh khi lô hàng đã được đưa lên boonng tàu, thếu nhập khẩu và các thủ tục liên quan đến việc nhập khẩu.

7. Bằng chứng giao nhận hàng

Bên bán sẽ giao chứng từ gốc khi lơ hàng đã được đưa lên tàu.

Bên mua sẽ chấp nhận các chứng từ được chuyển giao bởi bên bán dưới hình thức phù hợp và đúng với các quy định của pháp luật.

8. Kiểm tra hàng hóa

Bên bán sẽ chịu các chi phí liên quan đến việc kiểm hàng, quản lý chất lượng, đóng gói sản phẩm.

Bên mua chịu chi phí tại nước nhập khẩu như kiểm dịch tại nước xuất khẩu.

Các thuật ngữ liên quan CIF

Các thuật ngữ liên quan đến CIF

FOB là gì? 

Giá FOB là từ viết tắt của Free On Board là mức giá bán được tính tại cầu cảng tại nước xuất khẩu. Nghĩa là bên bán sẽ phải chịu tất cả các chi phí cho đến khi hàng hóa đã được sắp xếp lên tàu tại cảng bán theo đúng quy định. 

Giá quốc tế là gì? 

Giá quốc tế được biểu thị bằng giá trị tiền quốc tế của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường toàn cầu. 

– Dựa theo mức độ đáng tin cậy của giá cả, giá quốc tế gồm: Giá chào hàng, giá tham khảo, giá niêm yết bảng ở sở giao dịch, giá thực tế trong hợp đồng, giá bán đấu giá và giá đấu thầu,… 

– Dựa theo điều kiện mua bán hàng hóa thì có giá FOB và giá CIF. 

– Dựa theo điều kiện thanh toán quốc tế có giá thanh toán sau và giá thanh toán ngay. 

So sánh CIF và FOB

CIF và FOB hiện đang là hai điều kiện giao hàng có mức độ sử dụng phổ biến nhất trong thời điểm hiện tại. Vậy CIF và FOB có gì khác nhau? 

so sánh CIF và FOB

Điểm giống nhau giữa CIF và FOB

– Cả CIF và FOB đều là hai điều kiện giao hàng được khuyến khích sử dụng cho hình thức vận tải đường thủy nội địa và quốc tế. 

– Cả hai đều là điều kiện giao hàng có mức độ sử dụng phổ biến hàng đầu hiện nay.

– Vị trí chuyển trách nhiệm cũng như rủi ro đều tại cảng đi hay còn gọi là cảng xếp hàng. 

– Trách nhiệm thực hiện các thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa đều thuộc về người bán còn thủ tục nhập khẩu để lấy hàng sẽ do người mua chịu trách nhiệm. 

Điểm khác nhau giữa CIF và FOB

– Điều kiện trong Incoterm: 

  • FOB: giao hàng lên tàu.
  • CIF: tiền hàng, tiền cước tàu, tiền bảo hiểm.

– Trách nhiệm vận tải thuê tàu: 

  • CIF: Người bán sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm tài vận chuyển chứ không phải người mua. 
  • FOB: Người mua sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm tàu chứ không phải người bán. 

– Bảo hiểm: 

CIF: Người bán chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng bảo hiểm đối với lô hàng xuất khẩu. Thông thường quy định hợp đồng bảo hiểm cần đảm bảo 110% giá trị hàng hóa.  

FOB: Người bán không có trách nhiệm phải mua bảo hiểm.

Địa điểm cuối cùng kết thúc nghĩa vụ hợp đồng: Cả 2 đều có cùng vị trí chuyển rủi ro ở lan can tàu nhưng đối với giá CIF thì bạn cần chịu trách nhiệm đến cuối cùng khi hàng hóa đã qua đến cảng xuất hàng – cảng đến. 

Ý nghĩa của CIF và FOB

ý nghĩa cif và fob

Trong mối quan hệ thương mại quốc tế thì nước xuất khẩu nên sử dụng giá CIF vì nó sẽ mang đến lợi ích cho doanh nghiệp xuất khẩu thậm chí là cả quốc gia xuất khẩu. Cụ thể như: 

– Quốc gia xuất khẩu sẽ thu được khoản tiền bảo hiểm và mức cước phí vận chuyển. Qua đó gia tăng thu ngoại tệ đồng thời giúp cán cân thương mại được ổn định. 

– Bên xuất khẩu sẽ giành được quyền chủ động trong việc sắp xếp thời gian vận chuyển cũng như thuê phương tiện vận chuyển. 

– Góp phần giải quyết việc làm cho các ngành vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển. 

– Bên xuất khẩu còn thu về được một khoản hoa hồng kha khá từ cước phí vận chuyển và bảo hiểm. 

– Tuy nhiên chỉ khi các đơn vị vận chuyển và các doanh nghiệp vận chuyển trong nước đảm bảo được khả năng cạnh tranh cao, không để lợi nhuận trong nước chảy ra nước ngoài thì những lợi ích trên mới có khả năng đạt được. 

Còn các nước nhập khẩu thì nên lựa chọn giá FOB bởi vì: 

– Phía nhập khẩu sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển. 

– Khối lượng ngoại tệ bỏ ra sẽ ít hơn, qua đó góp phần đảm bảo sự ổn định về cán cân thương mại. 

– Giá FOB còn giúp nhà nhập khẩu giành được quyền chủ động để nhập khẩu hàng hóa.

Tạm kết về giá CIF là gì?

Giá CIF là từ viết tắt của Cost, Insurance, Freight nghĩa là tiền hàng, bảo hiểm, cước phí. CIF là điều kiện giao hàng tại cảng xếp dỡ hàng hóa. Trong hợp đồng mua bán quốc tế, điều kiện giao hàng CIF thường được viết liền cùng tên một cảng biển nào đó. 

Xin chào mọi người, Tôi là Hữu Trí SEO Copywirter đã có kinh nghiệm 5 năm tìm hiểu lĩnh vực kinh tế, tài chính, kinh doanh thực tế. Hi vọng những nội dung tôi chia sẻ, giúp người đọc dễ dàng tiếp vấn đề một cách sâu sắc và dễ dàng hơn.