GDP PPP là gì? Chỉ số GDP PPP đầu người 186 quốc gia trên thế giới 2020

2
1423

Nếu bạn là người thích tìm hiểu về kinh tế vĩ mô, hay đang giao dịch CFD Forex  rất quan tâm đến tỉ giá hối đoái giữa 2 loại đơn vị tiền tề. Thì không nên bỏ qua khái niệm GDP PPP là gì , tại sao các nhà kinh tế học luôn muốn tính toán cùng một lượng hàng hóa khi bán 2 Quốc gia khác nhau thì số tiền bỏ ra để mua chúng là bao nhiêu? Hãy cùng Top Kinh Doanh website chia sẻ kiến thức tài chính, kinh doanh tìm hiểu chi tiết sau đây:

GDP PPP là gì

GDP PPP là gì ?

Chỉ số GDP PPP là gì?

Chỉ số GDP PPP hay còn được ký hiệu như GDP (PPP); PPP GDP (viết tắt của từ Gross Domestic Product Purchasing Power Parity). Trong đó GDP (Gross Domestic Product) là tổng giá trị của tất các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. PPP là sức mua tương đương của một loại tiền tệ thường được dùng để tính tỷ giá hối đoái giữa 2 loại tiền tệ của 2 quốc gia.

Khi thống kê người ta hay dùng ký hiệu GDP (PPP) dùng để ám chỉ tính tương đương giữa quy đổi bằng tiền trong nước và thế giới. GDP đại diện cho tiền tệ của quốc gia tính, PPP đại diện cho 1 loại tiền tệ quốc tế (thường là đô la Mỹ) để dễ so sánh quy mô kinh tế giữa các nước không dùng chung 1 loại tiền tệ. Trong kinh tế chỉ số PPP thường phản ánh quy mô kinh tế của một quốc gia hay vùng lãnh thổ.

Ví dụ về GDP PPP: 1 Tô phở ngon bạn mua tại Việt Nam có giá 50.000đ (tương đương 2 đô la Mỹ), trong khi người Mỹ muốn ăn phở ngon tại nhà hàng Việt Nam với chất lượng tương đương phải trả 20 đô la Mỹ (tương đương 500.000đ).

Như vậy, 100 đô la mỹ chúng ta có thể mua được 50 tô Phở nhưng con số này ở Mỹ chỉ là 5.

ví dụ GDP PPP là gì

Top Kinh Doanh có chia sẻ bài viết rất chi tiết về GDP, nếu chưa hiểu rõ có thể Xem thêm: GDP là gì ?

Công thức tính GDP PPP

Công thức tính ngang giá sức mua một cách tương đối như sau:

S = P1 / P2

Trong đó:

S: là tỉ lệ trao đổi giữa đồng tiền 1 với đồng tiền 2 (ví dụ Việt Nam Đồng và Đô la Mỹ).

P1: là giá cả của hàng hoá X (tô phở) trong nước.

P2:  là giá cả của hàng hoá X (tô phở) ở nước ngoài.

Ý nghĩa của GDP PPP

Việc theo dõi GDP đơn thuần sẽ gây khó khăn cho các tổ chức tính toán quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hay vùng lãnh thổ. Thông thường, tất cả sẽ quy đổi tương đương với đồng đô la Mỹ để có cái nhìn tương đối khả dụng nhất. Cụ thể trong thực tế:

  • Các Quốc Gia và vùng lãnh thổ dùng GDP PPP là cơ sở nền tảng để vạch ra những chiến lược phát triển kinh tế trong ngắn hạn.
  • Các tổ chức thế giới xem đây là thước đo đánh giá sự phát triển và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hay khu vực.
  • GDP PPP còn thể hiện sự biến động giá cả của hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng thời gian.
  • Nếu chỉ số này giảm thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế của một quốc gia. Dẫn đến nhiều hệ lụy như: lạm phát, đói nghèo, tỉ lệ thất nghiệp cao…
  • GDP PPP cũng sẽ phản ánh một phần nào đó chất lượng đời sống của người dân trong một khu vực.

các nước PPP cao nhất thế giới 2020

Các nước có PPP cao nhất thế giới 2020

GDP và PPP khác nhau ra sao?

Giả dụ, hàng hóa được vận chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác mà không phải tốn chi phí vận chuyển (thuế, phí…) thì tỉ giá hối đoái đúng theo phương pháp sức mua tương đương đúng bằng tỉ giá hối đối Spot.

Trong thực tế, các tổ chức thường quy đổi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) về cùng 1 loại đơn vị tiền tệ chính là Dolar Mỹ. Thì tỉ giá hối đối Spot và tỉ giá hối đoái theo sức mua tương đương sẽ ra 2 con số khác nhau.

Việc tính PPP (sức mua đương tương) không hề dễ dàng bởi có sự khác biệt, bởi các yếu tố sau:

  • Giỏ hàng tiêu chuẩn tính PPP của các quốc gia là khác nhau.
  • Các mặt hàng phổ thông như quần áo, thực phẩm thì dễ: vì đa số ít có sự chênh lệch.
  • Các mặt hàng cao cấp như mỹ phẩm, ô tô, thiết bị điện tử thì phức tạp hơn: vì giá bán đến người dùng cuối là khác nhau.
  • Chất lượng sản phẩm là khác nhau dù hình dáng, kích thước bên ngoài là giống nhau.

gdp ppp thế giới 2020

GDP PPP thế giới 2020

Bạn hãy hiểu đơn giản GDP tính theo tiền tệ quốc nội, còn PPP tính theo tiền tệ chung quốc tế thường là Đô la Mỹ.

Hạn chế của phương pháp tính PPP

Bất kỳ phương pháp pháp tính toán nào cũng có sai lệch nhất định và PPP cũng không ngoại lệ. Nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố trong thực tế như:

Nhập khẩu

Việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia để sử dụng là chuyện hết sức bình thường trong thời đại hội nhập ngày nay. Thông thường, hàng hóa nhập khẩu sẽ có giá bán cao hơn hàng hóa địa phương.

Thuế

Mỗi quốc gia có chính sách thuế và phí nhập khẩu hoàn toàn khác nhau. Điển hình Việt Nam đánh thuế rất cao “hàng hóa xa xỉ phẩm”, còn Châu Âu thì đánh thuế rất cao các hàng hóa có tính độc hại như rượu, bia, thuốc lá.

hạn chế phương pháp tính ppp

Ô tô bị đánh thuế rất cao tại Việt Nam

Định vị phân khúc

Hàng hóa ở quốc gia A là này là hàng hóa ở phân khúc bình dân, nhưng khi được xuất khẩu đến các quốc gia không có loại hàng hóa đó thì lại trở thành phân khúc cao cấp.

GDP PPP bình quân đầu người thế giới 2020

GDP PPP bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc nội Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).

Nguồn: Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế IMF.

Thứ hạng Quốc gia và vùng lãnh thổ Đơn vị $
1  Luxembourg 112.875
2  Singapore 95.603
3  Qatar 91.897
4  Ireland 89.383
5  Thụy Sĩ 76.632
6  Hoa Kỳ 65.239
7  Na Uy 64.856
8  Brunei 61.816
 Ma Cao 58.931
9  Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất 58.466
 Hồng Kông 58.165
10  Đan mạch 57.781
11  Hà Lan 57.101
12  San Marino 56.69
13  Áo 55.406
14  Đức 54.856
15  Nước Iceland 54.482
 Đài loan 54.02
16  Thụy Điển 52.477
17  Châu Úc 50.845
18  Bỉ 50.114
19  Phần Lan 49.334
20  Bahrain 49.057
21  Canada 47.569
22  Ả Rập Saudi 46.273
23  Pháp 45.454
24  Hàn Quốc 44.292
25  Vương quốc Anh 44.288
26  Malta 43.087
27  Kuwait 41,735
28  Nhật Bản 41.637
29  New Zealand 41.072
30  Cộng hòa Séc 40.293
31  Nước Ý 40.066
32  Người israel 39.126
33  Síp 39.079
34  Lithuania 38,605
35  Slovenia 38.506
36  Tây Ban Nha 38.143
37  Estonia 37.033
 Puerto Rico 34,998
38  Bahamas 33.808
39  Ba lan 33.739
40  Bồ Đào Nha 33.131
41  Hungary 32.434
42  Xlô-va-ki-a 32.184
43  Latvia 30.579
44  Romania 30.141
45  Panama 30.034
46  Oman 29.908
47  Hy Lạp 29.045
48  Thổ Nhĩ Kỳ 28.294
49  Croatia 27.681
50  Nga 27.394
51  Malaysia 27,287
52  Aruba 27,169
53  Kazakhstan 26,589
54  Seychelles 26,388
55  Trinidad and Tobago 25,964
56  Bulgaria 23,741
57  Chile 23,455
58  Maldives 22,965
59  Uruguay 21,338
60  Saint Kitts and Nevis 21,028
61  Mauritius 20,719
62  Argentina 20,370
63  Montenegro 19,931
64  Belarus 19,759
65  Costa Rica 19,309
66  Serbia 18,840
67  Mexico 18,804
68  Dominican Republic 18,783
69  Antigua and Barbuda 18,655
70  Thailand 18,073
71  Equatorial Guinea 17,782
72  Guyana 17,360
73  Trung Quốc 17,206
74  Turkmenistan 16,711
75  North Macedonia 16,609
76  Grenada 16,454
77  Botswana 16,153
78  Gabon 15,854
79  Georgia 15,142
80  Bosnia and Herzegovina 14,895
81  Suriname 14,605
82  Barbados 14,568
83  Brazil 14,563
84  Azerbaijan 14,499
85  Palau 14,159
86  Colombia 14,137
87  Armenia 13,735
88  Saint Lucia 13,708
89  Albania 13,651
90  Moldova 13,253
91  Sri Lanka 13,114
92  Egypt 12,719
93  Ukraine 12,710
94  Paraguay 12,503
95  Indonesia 12,345
96  Saint Vincent and the Grenadines 12,268
97  Mongolia 12,259
98  Dominica 12,083
99  Bhutan 12,058
100  Iran 11,963
101  South Africa 11,911
102  Lebanon 11,562
103  Peru 11,516
104  Fiji 11,175
105  Algeria 11,041
 Kosovo 11,017
106  Vietnam 10,755
107  Ecuador 10,617
108  Tunisia 10,382
109  Jamaica 10,221
110  Jordan 10,007
111  Iraq 9,952
112  Nauru 9,875
113  Namibia 9,537
114  Eswatini 8,955
115  Philippines 8,574
116  El Salvador 8,401
117  Bolivia 8,342
118  Guatemala 8,267
119  Laos 8,221
120  Morocco 7,609
121  Uzbekistan 7,378
122  Cape Verde 6,980
123  Angola 6,978
124  India 6,284
125  Tonga 6,074
126  Mauritania 5,797
127  Ghana 5,707
128  Belize 5,695
129  Samoa 5,547
130  Honduras 5,538
131  Nicaragua 5,439
132  Côte d’Ivoire 5,360
133  Myanmar 5,179
134  Pakistan 5,160
135  Bangladesh 5,139
136  Djibouti 5,074
137  Nigeria 5,066
138  Kenya 4,993
139  Kyrgyzstan 4,824
140  Libya 4,746
141  Tuvalu 4,480
142  Cambodia 4,441
143  Republic of the Congo 4,233
144  Timor-Leste 4,031
145  Papua New Guinea 3,861
146  São Tomé and Príncipe 3,837
147  Marshall Islands 3,786
148  Sudan 3,749
149  Cameroon 3,710
150    Nepal 3,586
151  Tajikistan 3,560
152  Senegal 3,463
153  Federated States of Micronesia 3,447
154  Benin 3,443
155  Zambia 3,302
156  Comoros 3,014
157  Lesotho 2,886
158  Tanzania 2,851
159  Ethiopia 2,772
160  Vanuatu 2,649
161  Uganda 2,585
162  Zimbabwe 2,583
163  Guinea 2,516
164  Solomon Islands 2,442
165  Mali 2,421
166  Rwanda 2,393
167  Guinea-Bissau 2,340
168  The Gambia 2,239
169  Burkina Faso 2,203
170  Kiribati 2,126
171  Afghanistan 2,073
172  Yemen 1,931
173  Eritrea 1,824
174  Haiti 1,728
175  Sierra Leone 1,711
176  Madagascar 1,647
177  Togo 1,640
178  Chad 1,618
179  Liberia 1,536
180  Mozambique 1,279
181  Niger 1,253
182  Malawi 995
183  Democratic Republic of the Congo 978
184  Central African Republic 972
185  South Sudan 884
186  Burundi 783

Tóm lại GDP PPP là gì ?

GDP PPP là gì ? GDP PPP là sức mua tương tương của một loại tiền tệ thông thường sẽ được quy đổi ra đồng USD để các tổ chức lớn trên thế giới theo dõi tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế và quy mô kinh tế của một quốc gia hay vùng lãnh thổ.

2 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây