Dân số là gì? Cơ cấu và cách phân loại dân số

1475

Dân số là gì? Dân số là tổng số người sống trong một khu vực địa lý hay vùng không gian nhất định (làng xã, quốc gia, châu lục…) được đo bằng các cuộc tổng điều tra dân số do chính phủ thực hiện và thể hiện bằng các tháp dân số.

dân số là gì

Quy mô dân số sẽ được quy định bởi tỷ suất sinh ra, tỷ suất chết đi và sự di cư ở thời điểm hiện tại lẫn trong quá khứ. Dân số đồng thời là nguồn lao động quý giá cho sự phát triển kinh tế – xã hội và được đo lường bằng các cuộc điều tra dân số, biểu hiện thông qua tháp dân số.

Cơ cấu dân số là gì?

Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số của một đất nước, một vùng miền, thành các nhóm khác nhau dựa theo những tiêu chuẩn được đặt ra.

Phân loại cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số theo giới tính và theo tuổi là một trong các loại cơ cấu quan trọng nhất. Bởi vì độ tuổi và giới tính là một trong các đặc tính quan trọng của nhóm dân số. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sinh, tử, hôn nhân, giáo dục,…

phân loại cơ cấu dân số

Cơ cấu về tuổi

Cơ cấu về tuổi là sự phân bố dân cư thành những nhóm người ở nhiều độ tuổi khác nhau. Điển hình có thể kể đến:

– Từ 0 – 14 tuổi: Nhóm tuổi dưới lao động.

– Từ 15 – 60 tuổi: Nhóm tuổi lao động.

– Từ 60 trở lên: Nhóm tuổi trên lao động.

Đây là cơ sở để các nhà khoa học, chuyên gia y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng có thể đưa ra phân tích và kết luận xu hướng dân số như tỷ lệ sinh tử.

Bên cạnh đó, đối với mỗi quốc gia, cách tính tuổi cũng hoàn toàn khác nhau. Chẳng hạn như tại các nước châu Á, mọi người thường tính theo tuổi Âm lịch hoặc tính luôn tuổi mụ (là tuổi từ lúc bào thai). Trong khi đó, ở các nước phương Tây thì thường sẽ tính theo tuổi Dương lịch. Với hai cách tính khác nhau này, mỗi người có thể chênh nhau từ 1 – 2 tuổi.

Nhận thấy được điều này, Liên Hợp Quốc đã quyết định thống nhất tính theo tuổi dương lịch trong lúc tổng hợp và điều tra dân số của các quốc gia.

Có một sự khác biệt rất lớn nữa về cơ cấu tuổi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. Thông thường các nước đang phát triển sẽ có dân số trẻ hơn các nước phát triển. Tuy nhiên tốc độ già hoá của các nước đang phát triển cũng diễn ra nhanh hơn do hậu quả của việc “bùng nổ trẻ em” ở giai đoạn trước đó.

cơ cấu dân số theo tuổi

Dân số trong độ tuổi lao động của một quốc gia, vùng lãnh thổ được coi là yếu tô hết sức quan trọng để duy trì sự ổn định cũng như sự phát triển về kinh tế. Dân số ở nhóm dưới độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động thường không lao động nên 2 nhóm này được xem là nhóm những người phụ thuộc trong nhân khẩu học.

Phần lớn, những người phụ thuộc kinh tế vào những người đang trong độ tuổi lao động có khả năng sẽ mang đến những tác động tiêu cực đến năng suất lao động cũng như tỷ lệ tiết kiệm.

Những nhà nhân khẩu học thể hiện tỉ trọng của những người ở nhóm tuổi phụ thuộc bằng cách áp dụng tỷ số phụ thuộc theo tuổi. Đây là chỉ số đo lường tỷ lệ giữa những người “phụ thuộc” với nhóm người đang trong độ tuổi lao động.

Việt Nam của chúng ta đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng. Nghĩa là ở giai đoạn này, tỷ số phụ thuộc giảm xuống thấp hơn hoặc bằng 50%. Trong khi đó, dân số trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng lên. Nghĩa là 2 người đang trong độ tuổi lao động chỉ nuôi ít hơn 1 người ở độ tuổi ngoài lao động. Đi cùng với đó là phải tạo điều kiện làm việc cho nhóm người đang trong độ tuổi lao động để tận dụng được cơ hội dân số vàng.

Theo như Liên Hợp Quốc dự báo thì Việt Nam sẽ có cơ cấu dân sống vàng trong khoản thời gian từ năm 2010 đến năm 2040. Đây có thể được xem như vừa là cơ hội, đồng thời là thách thức đối với nước ta trong giai đoạn này. Bởi vì đi với cơ hội dân số vàng thì song song với đó Việt Nam phải đối mặt với tình trạng già hoá dân số.

Cơ cấu về giới tính

Cơ cấu về giới tính là biểu thị cho mối quan hệ giữa nam và nữ trong số các dân cư tại đất nước và lãnh thổ đó.

Một chỉ tiêu được sử dụng để đo lường cơ cấu giới tính đó là tỷ số giới tính. Đây là tỷ số giữa nam và nữ trong cùng một lãnh thổ ở tại một thời điểm nhất định so với dân số trên 100 người.

Tỷ số giới tính có thể được áp dụng ở từng độ tuổi và cho cả một nhóm tuổi cụ thể. Tỷ số giới tính sẽ chứa đựng những thông tin phản ánh thực tế mức sinh, tử và di dân. Tỷ số giới tính thường dao động từ 95 – 105%. Nếu có sự thay đổi nào vượt ra khỏi giới hạn trên thì đó được xem như có sự bất thường.

Tỷ lệ giới tính khi sinh con đối với các nước thông thường sẽ nằm ở mức ≈ 1.05%. Điều đó có nghĩa là cứ có 100 bé gái được sinh ra thì tương ứng sẽ có 105 bé trai được sinh ra. Tỷ số này thường sẽ được dao động ở mức 1.01% – 1.05%. Tỷ lệ này có sự khác biệt tương đối với một số sắc tộc.

Ví dụ: Do lệnh các gia đình chỉ có 1 con tại Trung Quốc kèm theo đó là tư tưởng có con trai để nối dõi đã khiến tỉ lệ giới tính sinh con vào năm 2004 của nước này là 120 trai / 100 bé gái. Nghĩa là con số này cao gấp 4 lần so mới mức trung bình của thế giới.

cơ cấu dân số theo giới tính

Cũng phải kể đến nguyên nhân y học ngày càng phát triển, đặc biệt là kỹ thuật sàng lọc trước khi sinh. Chẳng hạn như việc xét nghiệm, siêu âm dự đoán giới tính thai nhi. Từ đó tiến hành tính ngày rụng trứng, phân tách tinh trùng để được thụ tinh giới tính theo mong muốn.

Nếu mức sinh cao, duy trì trong một khoản thời gian dài  dẫn đến cơ cấu dân số trẻ. Ngược lại nếu mức sinh giảm thấp liên tục nhiều trong vòng nhiều năm tới, tỷ lệ già hoá dân số sẽ tăng cao.

Nếu ở một thời kỳ, mức chết đi vì bất kỳ một nguyên do nào đó, tỷ lệ chết tập trung vào một độ tuổi hay giới tính nào nhất định sẽ tạo nên sự thay đổi lớn trong cơ cấu nhóm tuổi và giới tính. Nếu tuổi thọ trung bình của nữ giới cao hơn nam giới cũng sẽ ảnh hưởng đến tỷ số giới tính.

Trong lúc các yếu tố như mức sinh, tử tác động trực tiếp làm thay đổi cơ cấu dân số trên cả nước. Thì việc di dân sẽ làm thay đổi cơ cấu dân số của từng vùng miền. Di dân thông thường sẽ xuất phát từ những người dân lao động theo vùng.

Tuy nhiên sự phân công lao động theo vùng thường đòi hỏi phải có những đặc điểm ngành nghề khác nhau thế nên yêu cầu lao động cũng sẽ không giống nhau. Vậy nên, ở những vùng có sự phát triển đa lĩnh vực, ngành nghề cũng sẽ thu hút lực lượng lao động khác nhau. Điều này khiến cho cơ cấu về giới tính, độ tuổi, trình độ của từng vùng cũng có sự thay đổi.

Ví dụ: Trong năm lực lượng lao động ở nông thôn sẽ di chuyển đến khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm. Ở những khu vực tập trung nhiều công ty may mặc thì tỷ lệ nữ sẽ cao hơn nam giới. Tết lại là thời điểm lực lượng lao động di cư từ thành thị về nông thôn để nghỉ ngơi.

Việc nắm bắt được cơ cấu về giới tính, độ tuổi của dân số đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch phát triển kinh tế và dân số. Thông qua việc nắm bắt hiện tượng dân số, từ đó sẽ đề ra được kế hoạch cũng như phương hướng phát triển của quốc gia, vùng lãnh thổ trong tương lai.

Dân số thế giới mới nhất hiện nay

STT Quốc gia / Lãnh thổ Dân số Chiếm tỷ lệ
Thế giới 7.834.412.631 100%
1  Trung Quốc 1.446.400.678 18,40%
2  Ấn Độ 1.400.191.551 17,70%
3  Hoa Kỳ 333.885.87 4,24%
4  Indonesia 277.784.488 3,51%
5  Pakistan 227.401.994 2,85%
6  Brasil 214.691.412 2,72%
7  Nigeria 208.822.767 2,67%
8  Bangladesh 165.483.192 2,11%
9  Nga 145.881.253 1,86%
10  México 129.585.276 1,65%
11  Nhật Bản 126.242.694 1,61%
12  Ethiopia 116.436.311 1,49%
13  Philippines 111.797.756 1,41%
14  Ai Cập 105.233.430 1,32%
15  Việt Nam 98.571.586 1,25%
16  CHDC Congo 90.998.144 1,16%
17  Thổ Nhĩ Kỳ 84.600.158 1,07%
18  Iran 84.491.635 1,08%
19  Đức 82.655.329 1,07%
20  Thái Lan 69.863.858 0,89%
21  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 68.047.285 0,87%
22  Pháp 65.352.929 0,83%
23  Tanzania 60.620.436 0,77%
24  Ý 60.409.184 0,77%
25  Nam Phi 59.676.951 0,76%
26  Myanmar 54.621.551 0,70%
27  Kenya 54.388.177 0,69%
28  Hàn Quốc 51.281.285 0,65%
29  Colombia 51.075.272 0,65%
30  Tây Ban Nha 46.749.975 0,60%
31  Uganda 46.435.491 0,59%
32  Argentina 45.398.760 0,58%
33  Algérie 44.235.569 0,56%
34  Ukraina 43.595.656 0,56%
35  Sudan 44.392.295 0,57%
36  Iraq 40.716.995 0,52%
37  Afghanistan 39.387.755 0,50%
39  Canada 37.902.912 0,48%
39  Ba Lan 37.821.691 0,48%
40  Maroc 37.128.678 0,47%
41  Ả Rập Saudi 35.066.753 0,45%
42  Uzbekistan 33.693.129 0,43%
43  Angola 33.402.355 0,43%
44  Peru 33.166.553 0,42%
45  Malaysia 32.569.234 0,42%
46  Mozambique 31.711.342 0,40%
47  Ghana 31.404.055 0,40%
48  Yemen 30.159.124 0,38%
49    Nepal 29.407.044 0,38%
50  Venezuela 28.571.086 0,36%
51  Madagascar 28.067.667 0,36%
52  Cameroon 26.886.603 0,34%
53  Bờ Biển Ngà 26.717.510 0,33%
54  CHDCND Triều Tiên 25.830.840 0,33%
55  Úc 25.640.654 0,33%
56  Niger 24.684.708 0,32%
57  Đài Loan 23.835.976 0,30%
58  Sri Lanka 21.455.463 0,27%
59  Burkina Faso 21.201.535 0,27%
60  Mali 20.554.678 0,26%
61  Malawi 19.390.015 0,25%
62  România 19.189.273 0,24%
63  Chile 19.164.514 0,24%
64  Kazakhstan 18.886.309 0,24%
65  Zambia 18.653.559 0,24%
66  Guatemala 18.083.509 0,23%
67  Syria 18.047.151 0,23%
68  Ecuador 17.766.350 0,23%
69  Hà Lan 17.154.116 0,22%
70  Sénégal 16.971.170 0,22%
71  Campuchia 16.830.547 0,21%
72  Tchad 16.671.534 0,21%
73  Somalia 16.127.444 0,21%
74  Zimbabwe 14.978.006 0,19%
75  Guinée 13.315.854 0,17%
76  Rwanda 13.115.115 0,17%
77  Bénin 12.287.858 0,16%
78  Burundi 12.076.109 0,15%
79  Tunisia 11.877.464 0,15%
80  Bolivia 11.753.362 0,15%
81  Bỉ 11.607.668 0,15%
82  Haiti 11.472.435 0,15%
83  Cuba 11.320.667 0,14%
84  Nam Sudan 11.287.990 0,14%
85  Cộng hòa Dominica 10.901.057 0,14%
86  Cộng hòa Séc 10.716.802 0,14%
87  Hy Lạp 10.395.884 0,13%
88  Jordan 10.236.225 0,13%
89  Bồ Đào Nha 10.182.984 0,13%
90  Azerbaijan 10.177.608 0,13%
91  Thụy Điển 10.128.758 0,13%
92  Honduras 9.984.176 0,13%
93  UAE 9.935.904 0,13%
94  Tajikistan 9.644.100 0,12%
95  Hungary 9.646.340 0,12%
96  Belarus 9.444.273 0,12%
97  Papua New Guinea 9.033.426 0,12%
98  Áo 9.024.817 0,12%
99  Israel 8.722.373 0,11%
100  Thụy Sĩ 8.683.813 0,11%
101  Togo 8.378.955 0,11%
102  Sierra Leone 8.059.546 0,10%
103  Hồng Kông 7.522.837 0,10%
104  Lào 7.326.680 0,09%
105  Paraguay 7.176.293 0,09%
106  Bulgaria 6.922.435 0,09%
107  Libya 6.915.114 0,09%
108  Liban 6.783.165 0,09%
109  Nicaragua 6.663.651 0,09%
110  Kyrgyzstan 6.576.497 0,08%
111  El Salvador 6.502.427 0,08%
112  Serbia 6.301.868 0,08%
113  Turkmenistan 6.074.751 0,08%
114  Singapore 5.873.845 0,07%
115  Đan Mạch 5.802.799 0,07%
116  Cộng hòa Congo 5.587.870 0,07%
117  Phần Lan 5.544.032 0,07%
118  Slovakia 5.460.187 0,07%
119  Na Uy 5.444.198 0,07%
120  Oman 5.165.255 0,07%
121  Palestine 5.162.803 0,07%
122  Liberia 5.120.399 0,07%
123  Costa Rica 5.116.688 0,07%
124  Ireland 4.956.495 0,06%
125  Cộng hòa Trung Phi 4.875.080 0,06%
126  New Zealand 4.841.086 0,06%
127  Mauritanie 4.712.675 0,06%
128  Panama 4.347.599 0,06%
129  Kuwait 4.299.685 0,05%
130  Croatia 4.094.043 0,05%
131  Moldova 4.028.972 0,05%
132  Gruzia 3.984.453 0,05%
133  Eritrea 3.574.071 0,05%
134  Uruguay 3.479.467 0,04%
135  Mông Cổ 3.303.899 0,04%
136  Bosna và Hercegovina 3.272.098 0,04%
137  Jamaica 2.967.340 0,04%
138  Armenia 2.965.170 0,04%
139  Qatar 2.905.901 0,04%
140  Albania 2.857.356 0,04%
141  Puerto Rico 2.844.466 0,04%
142  Litva 2.706.004 0,03%
143  Namibia 2.564.238 0,03%
144  Gambia 2.452.574 0,03%
145  Botswana 2.374.536 0,03%
146  Gabon 2.252.190 0,03%
147  Lesotho 2.150.585 0,03%
148  Bắc Macedonia 2.083.019 0,03%
149  Slovenia 2.078.592 0,03%
150  Guiné-Bissau 1.991.854 0,03%
151  Latvia 1.877.096 0,02%
152  Kosovo 1.873.160 0,02%
153  Bahrain 1.719.519 0,02%
154  Guinea Xích Đạo 1.426.546 0,02%
155  Trinidad và Tobago 1.401.442 0,02%
156  Đông Timor 1.331.295 0,02%
157  Estonia 1.325.860 0,02%
158  Mauritius 1.272.601 0,02%
159  Síp 1.211.493 0,02%
160  Eswatini 1.166.295 0,01%
161  Djibouti 995.132 0,01%
162  Fiji 899.736 0,01%
163  Réunion 898.517 0,01%
164  Comoros 879.068 0,01%
165  Guyana 788.452 0,01%
166  Bhutan 775.652 0,01%
167  Quần đảo Solomon 695.477 0,01%
168  Ma Cao 653.886 0,01%
169  Luxembourg 630.415 0,01%
170  Montenegro 628.056 0,01%
171  Tây Sahara 604.635 0,01%
172  Suriname 589.228 0,01%
173  Cabo Verde 558.958 0,01%
174  Maldives 542.088 0,01%
175  Malta 442.167 0,01%
176  Brunei 439.44 0,01%
177  Belize 401.285 0,01%
178  Guadeloupe 400.07 0,01%
179  Bahamas 395.09 0,01%
180  Martinique 375.003 0,00%
181  Iceland 342.31 0,00%
182  Vanuatu 310.824 0,00%
183  Guyane thuộc Pháp 302.584 0,00%
184  Barbados 287.54 0,00%
185  Nouvelle-Calédonie 286.852 0,00%
186  Polynésie thuộc Pháp 281.723 0,00%
187  Mayotte 276.175 0,00%
188  São Tomé và Príncipe 221.272 0,00%
189  Samoa 199.281 0,00%
190  Saint Lucia 184.017 0,00%
191 Quần đảo Eo Biển 174.555 0,00%
192  Guam 169.487 0,00%
193  Curaçao 164.45 0,00%
194  Kiribati 120.422 0,00%
195  Liên bang Micronesia 115.641 0,00%
196  Grenada 112.768 0,00%
197  Saint Vincent và Grenadines 111.109 0,00%
198  Jersey 107.8 0,00%
199  Aruba 106.982 0,00%
200  Tonga 106.231 0,00%
201  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 104.32 0,00%
202  Seychelles 98.626 0,00%
203  Antigua và Barbuda 98.33 0,00%
204  Đảo Man 85.222 0,00%
205  Andorra 77.31 0,00%
206  Dominica 72.082 0,00%
207  Quần đảo Cayman 66.111 0,00%
208  Guernsey 62.792 0,00%
209  Bermuda 62.182 0,00%
210  Quần đảo Marshall 59.407 0,00%
211  Quần đảo Bắc Mariana 57.734 0,00%
212  Greenland 56.82 0,00%
213  Samoa thuộc Mỹ 55.15 0,00%
214  Saint Kitts và Nevis 53.37 0,00%
215  Quần đảo Faroe 48.959 0,00%
216  Sint Maarten 43.153 0,00%
217  Monaco 39.383 0,00%
218  Quần đảo Turks và Caicos 38.973 0,00%
219  Liechtenstein 38.196 0,00%
220  Gibraltar 33.691 0,00%
221  San Marino 33.974 0,00%
222  Quần đảo Virgin thuộc Anh 30.319 0,00%
223  Palau 18.126 0,00%
224  Quần đảo Cook 17.568 0,00%
225  Anguilla 15.064 0,00%
227  Tuvalu 11.859 0,00%
227  Wallis và Futuna 11.17 0,00%
228  Nauru 10.854 0,00%
229  Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha 6.083 0,00%
230  Saint Pierre và Miquelon 5.783 0,00%
231  Montserrat 4.99 0,00%
232  Quần đảo Falkland 3.506 0,00%
233  Niue 1.616 0,00%
234  Tokelau 1.359 0,00%
235   Thành Vatican 800 0,00%
236  Quần đảo Pitcairn 50 0,00%

Giải đáp các câu hỏi phổ biến về dân số

Dân số Thế giới hiện nay?

Tính đến 2020, dân số thế giới là: 7.834.412.631 người.

Dân số Việt Nam bao nhiêu?

Dân số Việt Nam là 98.571.586 người (2020).

Dân số việt nam đứng thứ mấy thế giới?

Dân số Việt Nam (98.571.586) đứng thứ 15 thế giới, đứng 3 khu vực Đông Nam Á sau Indonesia (277.784.488), Philippin (111.797.756).

Dân số thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội bao nhiêu?

Dân số thành phố Hồ Chí Minh tính đến 4/1/2019 là 8,993 triệu người, Hà Nội 8,05 triệu người.

Kết lại dân số là gì?

Dân số là số người sống trong một phạm vi lãnh thổ hay khu vực địa lý nhất định được các chính phủ thống kê và được biểu thị bằng các tháp dân số về độ tuổi, giới tính, khu vực sinh sống. Dân số bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố chính là tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và quá trình di cư, đây cũng chính là nguồn lực hết sức quan trọng trong việc định hướng phát triển của các quốc gia.

Xin chào mọi người, Tôi là Hữu Trí SEO Copywirter đã có kinh nghiệm 5 năm tìm hiểu lĩnh vực kinh tế, tài chính, kinh doanh thực tế. Hi vọng những nội dung tôi chia sẻ, giúp người đọc dễ dàng tiếp vấn đề một cách sâu sắc và dễ dàng hơn.