Các dãy núi chính vùng Tây Bắc có hướng nào?

68

Câu hỏi: Các dãy núi chính vùng tây bắc có hướng nào?

A. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

B. hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.

C. hướng bắc – nam và hướng vòng cung.

D. hướng đông – tây và hướng vòng cung.

Đáp án: Các dãy núi chính vùng tây bắc có hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.

– Khu vực Đông Bắc có hướng vòng cung, bao gồm các dãy núi: Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.

– Hướng núi chính của khu vực Tây Bắc là hướng tây bắc – đông nam là khu vực có địa hình cao nhất nước ta.

– Khu vực Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc – đông nam, có các nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ như là: đèo Ngang, dãy Bạch Mã…

– Khu vực Trường Sơn Nam có những cao nguyên: CN. Kon Tum, CN. Plây Ku, CN. Đắk Lắk, CN. Lâm Viên, CN. Mơ Nông, CN. Di Linh.

– Những vùng bờ biển bằng phẳng ở vùng đồng bằng phát triển theo hai hướng: bồi tụ và mài mòn. Những vùng bờ biển khúc khuỷu là vùng có địa hình ven bờ có nhiêu vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch.

các dãy núi chính vùng tây bắc có hướng nào

Đặc điểm chung của địa hình nước ta

1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

– Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ. Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nướ

– Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.

2. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

– Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

– Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

* Cấu trúc gồm 2 địa h­ình chính:

– Hướng TB – ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

– Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

3. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ mạnh do lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.

– Trên bề mặt địa hình, dưới rừng có lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở được hình thành trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…

4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

– Tích cực: Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.

– Tiêu cự : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

đặc điểm chung địa hình nước ta

Các khu vực địa hình nước ta

1. Khu vực đồi núi

Vùng núi Đông Bắc:

– Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.

– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.

– Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.

– Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.

Vùng núi Tây Bắc:

– Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi và cao nguyên – sơn nguyên cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam.

– Các dãy núi chính:

+ Dãy Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh cao trên 2000, 3000m.

+ Phía Tây dọc theo biên giới Việt – Lào là các dãy núi cao trung bình, nhiều đỉnh cao từ 2000 – 3000m.

+ Ở giữa là các cao nguyên – sơn nguyên đá vôi chạy dài từ Phong Thổ đến Mộc Châu, rồi hạ thấp xuống Ninh Bình, Thanh Hóa.

– Xen lẫn với các dãy núi, cao nguyên là thung lũng sông Đà, sông Mã…cũng có hướng TB-ĐN.

Vùng núi Bắc Trường Sơn:

– Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.

– Phía Bắc là vùng núi thượng du Nghệ An. Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng). Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.

– Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 160B làm ranh giới với vùng Trường Sơn Nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.

– Vùng núi này có nhiều đèo thấp như đèo Mụ Giạ, đèo Lao Bảo…

Vùng núi Trường Sơn Nam:

– Hướng núi: như một vòng cung núi bên bờ Biển Đông ôm lấy cao nguyên xếp tầng ở Tây Nguyên; gồm những khối núi, dãy núi nối tiếp nhau có hướng TB-ĐN, rồi B – N, sau đó là ĐB-TN, kết hợp lại tạo dải núi vòng cung lớn.

– Vùng núi này cũng cao không đều, mà nhô lên ở 2 đầu và trũng thấp ở giữa.

+ Khối núi Kon Tum nhô lên phía Bắc với nhiều đỉnh trên 2000m như: Ngọc Linh, Ngọc Niay, Ngọc Krinh…

+ Ở giữa địa hình thấp xuống. Núi chỉ còn khoảng 1000m như ở Bình Định, phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m.

+ Phía nam: núi và cao nguyên lại cao lên với những đỉnh trên 2000m như Vọng Phu, Chư Yang Sin, Lang Biang, Bi Đúp…nhô cao trên bề mặt cao nguyên xếp tầng…phủ bazan ở nhiều nơi.

– Sự khác biệt giữa các núi cao và hiểm trở, chạy ra sát Biển Đông với các cao nguyên tương đối bằng phẳng ở phía tây tạo ra sự bất đối xứng Đông – Tây của Trường Sơn Nam.

– Sông ngòi chảy về phía đông thường ngắn, dốc, còn sông chảy về phía tây thường dài hơn, xen lẫn các đoạn êm đềm với các đoạn nhiều ghềnh thác khi vượt qua các bậc khác nhau rồi đổ vào sông Mê Kông hoặc xuống đồng bằng Nam Bộ.

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:

– Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.

– Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

2. Khu vực đồng bằng

* Đồng bằng chia làm hai loại:

– Đồng bằng châu thổ

– Đồng bằng ven biển

Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

* Giống nhau:

– Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

– Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

* Khác nhau:

Do sông Hồng và sông Thái bình bồi tụ.

– DT: 15.000 km2.

– Có hệ thống đê ngăn lũ.

– Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.

– Ít chịu tác động của thuỷ triều

– Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.

– Diện tích: 40.000 km2.

– Có hệ thống kênh rạch chằng chịt.

– Được bồi đắp phù sa hằng năm.

– Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều.

– Đồng bằng ven biển:

+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.

+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng ở các cửa sông.

+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội

1. Khu vực đồi núi

* Thuận lợi:

– Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

– Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.

– Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

– Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà).

– Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì…… Tiềm năng phát triển du lịch.

* Khó khăn:

– Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.

– Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

2. Khu vực đồng bằng

* Thuận lợi:

– Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.

– Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thủy sản và lâm sản.

– Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…

* Các hạn chế:

– Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán…

– Hạn chế của từng khu vực đồng bằng:

+ Đồng bằng sông Hồng: đất trong đê bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước..

+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích đất phèn và đất mặn lớn.

+ Đồng bằng ven biển miền Trung: diện tích nhỏ, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng.

Xin chào mọi người, Tôi là Hữu Trí SEO Copywirter đã có kinh nghiệm 5 năm tìm hiểu lĩnh vực kinh tế, tài chính, kinh doanh thực tế. Hi vọng những nội dung tôi chia sẻ, giúp người đọc dễ dàng tiếp vấn đề một cách sâu sắc và dễ dàng hơn.