7 Vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam phân chia thế nào?

0
402

Có rất nhiều cách để chia lãnh thổ nước ta thành nhiều vùng khác nhau? Trong đó, phổ biến và quen thuộc nhất được đề cập trong sách giáo khoa địa lý lớp 12 là chia thành 7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Vậy 7 vùng này gồm các tỉnh nào? Hãy cùng Top Kinh Doanh tìm hiểu chi tiết dưới đây:

7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

Việt Nam được chia làm 7 vùng kinh tế trong điểm như sau:

  1. Trung du và miền núi phía Bắc.
  2. Đồng bằng Bắc Bộ hay đồng bằng Sông Hồng.
  3. Bắc Trung Bộ.
  4. Ven biển Nam Trung Bộ.
  5. Tây Nguyên.
  6. Đông Nam Bộ.
  7. Đồng Bằng Sông Cửu Long.

1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Trung du và miền núi phía Bắc vùng này bao gồm 15 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Quảng Ninh. Chia thành 2 nhóm chính là Tây và Đông Bắc.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Tổng diện tích của các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía bắc là 100.965 km², tổng dân số ngày 1/4/2019 là 13.853.190 người, mật độ đạt 137 người/km².

Vùng trung du và miền núi phía bắc có địa hình chủ yếu là đồi, núi thấp và cao nguyên. Đất chủ yếu là đất feralit đỏ vàng và đất phù sa bạc màu được những con sông bồi đắp lên. Mật độ dân số ở miền núi còn thấp và trình độ canh tác còn lạc hậu nên không mang lại hiệu quả cao. Ở vùng trung du thì điều kiện phát triển thuận lợi hơn do có giao thông thuận tiện, trình độ canh tác được nâng cao do đó năng xuất lao động là tốt hơn. Những loại cây được trồng chủ yếu như chè, hồi , các loại cây cận nhiệt, cây ăn quả , cây dược liệu. Những loại ngũ cốc được trồng phổ biến như là lạc, đỗ tương, ngô, sắn.

2. Đồng bằng Bắc Bộ hay đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng Bắc Bộ hay đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ưong: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Ninh Bình.

Vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng

Toàn vùng có diện tích trên 20.973 km², tỷ lệ khoảng 7% tổng diện tích cả nước

Dân số khu vực Đồng bằng sông Hồng hiện nay là 22 543 607 (thống kê 1/4/2019) chiếm khoảng 22% tổng dân số cả nước, bình quân khoảng 1.060 người trên 1 km vuông. Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

Vùng đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để trồng những loại cây lương thực, thực phẩm. Đất dai chủ yếu là đất phù sa màu mỡ được bồi đắp hàng năm. Dân cư có trình độ canh tác lâu năm và áp dụng được những thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại vào canh tác. Các loại cây được trồng chủ yếu là lúa cao sản cho năng xuất cao, các loại rau ngắn ngày như cải bắp, xu hào,

3. Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm các 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

Vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ

Diện tích khoảng 5,15 triệu ha (tỷ lệ 10,5% so với tổng diện tích cả nước) với khoảng trên 10,5 triệu dân (tỷ lệ 15,5% so với tổng dân số cả nước), bình quân khoảng 204 người trên 1 cây số vuông

Vùng Bắc Trung Bộ có địa hình đồng bằng hẹp, chủ yếu là đồi núi. Thời tiết và khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên có bão, lũ và gió lào. Trình độ của lao động còn thấp, chưa áp dụng được các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu như: mía đường, các loại cây có múi như bưởi, cam,..Do có vùng bờ biển kéo dài nên lượng thủy sản do đánh bắt được và nuôi trồng được cũng chiếm tỉ trọng lớn so với cả nước.

4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

Vùng duyên hải miền Trung

Vùng duyên hải miền Trung

Diện tích hơn 45.000 km² (tỷ lệ 13,6% so với tổng diện tích cả nước) với trên 10 triệu dân (tỷ lệ 10,7% so với tổng dân số cả nước), mật độ dân số bình quân 230 người/km².

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ, bờ biển với nhiều vịnh thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản. Trình độ canh tác của người dân đã được nâng cao, biết áp dụng được những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Nơi đây có điều kiện kinh tế cao do hệ thống giao thông thuận lợi, có nhiều thành phố, thị xã trải dọc ven các bờ biển. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa, các loại cây ăn quả lâu năm và các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía đường. Nơi có lượng thủy hải sản nuôi trồng chiếm phần trăm cao nhất cả nước.

5. Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên có các cao nguyên ba dan rộng lớn và địa hình khác nhau. Khí hậu có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Nơi đây vẫn còn có lối canh tác nông nghiệp lạc hậu cho hiệu quả không cao. Công nghiệp chế biến vẫn chưa được đẩy mạnh dù có giao thông khá là thuận lợi. Các sản phẩm nông nghiệp chính như là cà phê, cao su, chè,…

Tây Nguyên có 5 tỉnh với diện tích gần 5,5 triệu ha (Tỷ lệ 16,4% so với tổng diện tích cả nước) với gần 5,7 triệu dân (Tỷ lệ 5,9% so với tổng dân số cả nước), bình quân 104 người trên 1 cây số vuông.

6. Vùng Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh.

vùng Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ

Theo số liệu mới đây năm 2019 của Tổng cục Thống kê VN, tổng dân số của vùng Đông Nam Bộ là 17.828.907 người (không kể số người tạm trú lâu dài) trên một diện tích là 23.564,4 km², với mật độ dân số bình quân 706 người/km², chiếm 18.5% dân số cả nước.

Vùng Đông Nam Bộ có địa hình thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Nơi đây có vùng đất badan rộng lớn, đất phù xa xám màu mỡ và địa hình khá bằng phẳng. Địa hình thuận lợn, giao thông phát triển nên các nhà máy chế biến được xây dựng nhiều. Có các thành phố lớn với dân cư đông đúc, trình độ canh tác nông nghiệp cao, đã biết áp dụng các thành quả của khoa học kĩ thuật và sản xuất, nuôi trồng. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu như: cà phê, điều, cao su,.. các loại cây nông nghiệp ngắn ngày như: đậu tương, mía.

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Năm 2019, Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng có tổng diện 40.547,2 km² và có tổng dân số toàn vùng là 17.367.169 người. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 13% diện tích cả nước nhưng có gần 18% dân số cả nước,

Vùng đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi để phát triển cây nông nghiệp chính của nước ta là lúa nước vì có bãi bồi phù sa rộng. Vịnh biển nông, ngư trường rộng là điều kiện chính để phát triển nuôi trồng thủy hải sản. Các loại nông sản chủ yếu là lúa cao sản có năng xuất cao, các loại cây trồng ngắn ngày như mía, lạc, đỗ,. Thủy sản chủ yếu là tôm và các loại cá da trơn.

Tóm lại về 7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam

7 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam đó là: Trung du và miền núi phía bắc (Đông Bắc và Tây Bắc), Đồng bằng sông Hồng, Băc Trung Bộ, Ven biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Trong đó, vùng có nền kinh tế phát triển nhất đó là đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây